Tuesday, 18 September 2012

Các thuật ngữ khi sử dụng vĩ

Ký Hiệu Tên Định Nghĩa
BOWING-accent Accent Accent là tên của nốt nhạc được chơi nhấn mạnh bằng cách dùng lực mạnh đè lên cây vĩ.
  Acro Sử dụng cây vĩ (nhắc nhở dùng vĩ để kéo sau một đoạn chơi pizzicato)
  Au talon Đây là một thuật ngữ của Pháp, khi gặp ký hiệu này, ta sẽ chơi nhạc ở đoạn cuối của vĩ.
BOWING-bariolage Bariolage Là một thuật ngữ tiếng Pháp, có nghĩa là "sự hòa trộn màu sắc". Khi gặp ký hiệu này, ta sẽ chơi những nốt nhạc giống nhau trên những dây đàn khác nhau để tạo nên sự mới lạ về âm thanh.
BOWING-bow-lift Bow lift Nâng vĩ lên và đưa về điểm khởi đầu của nó
  Col legno Sử dụng phần gỗ của vĩ. Chúng ta sẽ kéo đàn bằng phần gỗ nhiều hơn là phần lông vĩ. Kỹ thuật này được một số nghệ sĩ violin chuyên nghiệp sử dụng.
Khi sử dụng kỹ thuật này, ta nên quan tâm đến chất liệu gỗ vĩ vì nó rất dễ làm hỏng gỗ vĩ.
BOWING-downbow Down Bow Bắt đàu kéo từ phần cuối của vĩ cho tới phần đầu vĩ.
  Flautando Lướt nhẹ vĩ trên phím đàn.
 

Punta
d’arco

Kéo vĩ bắt đầu từ điểm đầu vĩ.
BOWING-sforzando (1) Sforzando Thường lưu ý chơi lớn tiếng với sự nhấn mạnh đột ngột.
BOWING-slur Slur Đường cong nối các nốt nhạc với nhau chỉ ra các nốt nhạc trong đường cong đó phải được chơi trong một cung (một lần đẩy lên hoặc kéo xuống)
 

Sul
ponticello

Chơi ở gần ngựa đàn để tạo ra âm thanh cương và hơi thô.
  Sul tasto Chơi ở gần phím đàn, tạo nên một âm thanh mềm nghe như tiếng sáo.
BOWING-tenuto Tenuto Duy trì nốt nhạc vang lên đều đặn trong suốt độ dài của nốt nhạc.
BOWING-tie Tie Nối 2 hoặc nhiều nốt nhạc có cùng cao độ. Tất cả sẽ kéo vơi 1 đường .
BOWING-tremolo

Tremolo
(bowed tremolo)

Tremolo là chơi những đường cung rất ngắn, nhanh. được di chuyển liên tục trong suốt đọ dài của nốt nhạc (tremolo thường được chơi ở một phần ba phía trên của cây cung với tốc đọ cực kỳ nhanh ở cổ tay).
BOWING-fingered-tremolo

Tremolo
(fingered tremolo)

Tremolo cũng có thể được chơi nhiều hơn một nốt nhạc hay còn gọi là tremolo ngón. Thay vì cung di chuyển liên tục sẽ là các ngón tay di chuyển cực kỳ nhanh giữa 2 nốt nhạc trong suốt độ dài của nốt nhạc.
BOWING-upbow Up bow Bắt đầu từ đầu cung cho tới cuối cung.
WB, LH, UH, MB Whole bow Những thuật ngữ này đôi khi được sử dụng để chỉ ra phần được sử dụng của :
WB= cả
LH= nửa dưới của
UH= nửa trên của
MH= giữa

Nhận dạy violin tại nhà ở Hà Nội

No comments:

Post a Comment

Người Theo Dõi